Chữ ký số là gì? Cách sử dụng chữ ký số trong HĐĐT

Chữ ký số là gì?

Chữ ký số là một tập con của chữ ký điện tử. Có thể dùng định nghĩa về chữ ký điện tử cho chữ ký số: Chữ ký điện tử là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản, hình ảnh, video…) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó.

Chữ ký số là gì?

Chữ kí số có các tên gọi khác như Chứng thư số, token điện tử….

Chức năng của chữ ký số là một thiết bị mã hóa toàn bộ thông tin, các dữ liệu liên quan của một doanh nghiệp dùng ĐỂ KÝ THAY cho chữ kí, dấu cơ quan trên các loại văn bản và tài liệu số trong các giao dịch điện tử thực hiện qua mạng internet

Theo: https://vi.wikipedia.org/wiki/Chữ_ký_số

Thông tin có trong chữ kí số dành cho doanh nghiệp bao gồm:

Thông tin Doanh nghiệp bao gồm: Mã số thuế, Tên Công ty….
Số hiệu của chữ ký số (số seri)
Thời hạn có hiệu lực của chữ ký điện tử
Tên của tổ chức chứng thực chứng thư số (Ví du: VNPT-CA)
Chữ ký số của tổ chức chứng thực chứng thư số.
Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng số.
Các hạn chế về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ.
Các nội dung khác theo quy định của Bộ TT&TT.

Như vậy, chữ kí số có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký tay và con dấu.

Đặc điểm của chữ kí số

Chữ kí số có hình dạng như một chiếc USB (được gọi là USB Token).
Chữ kí số được bảo mật bằng mã PIN.

Có thể xin cấp chứng thực chữ ký số ở đâu?

nhà cung cấp này được phép chứng thực chứng thư số

Hiện nay, doanh nghiệp có thể mua chứng thực chữ kí số tại các đơn vị sau: VIETTEL, VNPT, BKAV, CK, FPT, NEWTEL, NACENCOMM. SAFE … Các nhà cung cấp này được phép chứng thực chứng thư số cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý của chữ ký số

Khả năng xác định nguồn gốc

Theo quy định mới nhất hiện nay thì “chữ ký số” là một dạng chữ ký điện tử lưu trữ thông tin doanh nghiệp dưới dạng mật mã không đối xứng. Theo đó, để giải mã được cần phải có người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký trong cùng một cặp khóa.

Tính toàn vẹn

Sự toàn vẹn nội dung chữ ký số không thay đổi kể cả khi sử dụng khóa khác.

Giá trị pháp lý của chữ ký số:

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 130/2018/NĐ-CP (Có hiệu lực thi hành từ 15/11/2018)

– Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định nàyNghị định 130/2018/NĐ-CP.

– Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số cơ quan, tổ chức và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP.

– Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Chương V Nghị định này có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số và chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp.

Cách sử dụng chữ ký số trong HĐĐT

Chữ ký số là một phần không thể tách rời của HĐĐT giúp xác thực HĐĐT đó là của đơn vị doanh nghiệp sử dụng.

Chữ ký số là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.

Chứng thư điện tử sử dụng để ký trên hóa đơn điện tử, đảm bảo:

+ Chống từ chối bởi người ký.

+ Đảm bảo tính toàn vẹn của HĐĐT trong qua trình lưu trữ, truyền nhận.

Chứng thư điện tử có thời hạn hiệu lực và có thể bị hủy bỏ hoặc thu hồi bởi nhà cung cấp dịch vụ chứng thư điện tử.

Thêm bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *