Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập nào?

Thu nhập được miễn thuế TNCN là những khoản thu nhập dù cá nhân thực tế có phát sinh và nhận được tiền nhưng thuộc trường hợp được pháp luật loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế. Việc xác định đúng các khoản miễn thuế giúp người lao động, cá nhân kinh doanh và người có nhiều nguồn thu nhập tránh kê khai, nộp thuế không đúng. Đặc biệt, từ năm 2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân có nhiều thay đổi theo các quy định mới. Vì vậy, khi xác định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN, cá nhân cần phân biệt giữa thu nhập miễn thuế, thu nhập không chịu thuếkhoản được giảm trừ khi tính thuế.

1. Thu nhập miễn thuế TNCN là gì?

Thu nhập miễn thuế TNCN là khoản thu nhập thuộc diện thu nhập của cá nhân nhưng được pháp luật quy định không phải tính thuế thu nhập cá nhân.

Có thể hiểu đơn giản:

Nếu một khoản thu nhập thuộc trường hợp miễn thuế thì cá nhân không phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập đó, dù khoản tiền thực tế đã phát sinh.

Tuy nhiên, việc một khoản tiền được gọi là “trợ cấp”, “hỗ trợ”, “thưởng” hay “phụ cấp” không đồng nghĩa khoản đó đương nhiên được miễn thuế. Cần căn cứ vào bản chất khoản thu nhập và điều kiện miễn thuế theo quy định.

Đây là nội dung quan trọng đối với người lao động vì một cá nhân có thể đồng thời nhận nhiều khoản thu nhập khác nhau.

>> Tham khảo: 5 khoản được giảm trừ thuế TNCN mới theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

2. Phân biệt thu nhập miễn thuế và giảm trừ thuế

Hai khái niệm này thường bị nhầm lẫn.

Tiêu chí Thu nhập miễn thuế Khoản giảm trừ
Bản chất Được loại khỏi thu nhập chịu thuế theo quy định Được trừ khi xác định thu nhập tính thuế
Tác động Không tính thuế đối với khoản thu nhập thuộc diện miễn Giảm cơ sở tính thuế
Ví dụ Một số khoản kiều hối, học bổng, tiền lương làm thêm đủ điều kiện Giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc
Điều kiện Phải thuộc đúng trường hợp pháp luật quy định Phải đáp ứng điều kiện giảm trừ

Do đó, không nên lấy toàn bộ các khoản được giảm trừ để gọi là thu nhập miễn thuế TNCN.

3. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong một số quan hệ gia đình thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định.

Các quan hệ thường được nhắc đến gồm:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
  • Ông nội, bà nội với cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
  • Anh, chị, em ruột với nhau.

Ví dụ, cha chuyển quyền sử dụng đất cho con thuộc trường hợp đáp ứng điều kiện miễn thuế thì khoản thu nhập từ giao dịch này không phải chịu thuế TNCN theo diện chuyển nhượng bất động sản.

Tuy nhiên, người thực hiện giao dịch vẫn cần thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục đăng ký biến động và nghĩa vụ tài chính liên quan. Miễn thuế TNCN không có nghĩa mọi khoản phí, lệ phí khác đều tự động được miễn.

>> Tham khảo: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng giữa người thân

Một số khoản thu nhập từ nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp và các tài sản thuộc diện chịu thuế khác giữa những người có quan hệ thân nhân nhất định cũng thuộc trường hợp miễn thuế theo quy định.

Nhóm quan hệ được miễn về cơ bản tương ứng với các quan hệ gia đình được pháp luật quy định.

Điều quan trọng là tài sản và quan hệ giữa người cho – người nhận phải đáp ứng đúng điều kiện. Không phải mọi khoản tiền hoặc tài sản được tặng giữa người thân đều mặc nhiên được miễn thuế.

5. Thu nhập từ lãi tiền gửi

Thu nhập được miễn thuế

Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng là một trong những khoản thu nhập phổ biến được miễn thuế TNCN.

Ví dụ, cá nhân gửi 500 triệu đồng tại ngân hàng và nhận 30 triệu đồng tiền lãi trong năm. Khoản lãi tiền gửi thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN theo quy định thì cá nhân không phải nộp thuế TNCN trên 30 triệu đồng này.

Quy định này cần được phân biệt với các khoản thu nhập từ đầu tư hoặc cho vay khác. Không phải mọi khoản “tiền lãi” mà cá nhân nhận được đều có cách xử lý thuế giống nhau.

6. Thu nhập từ kiều hối

Khoản kiều hối mà cá nhân nhận được từ nước ngoài gửi về thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định.

Đây là chính sách nhằm tạo thuận lợi cho dòng tiền do người Việt Nam ở nước ngoài chuyển về cho thân nhân và các cá nhân tại Việt Nam.

Tuy nhiên, khi nhận tiền, cá nhân nên lưu giữ chứng từ chuyển tiền hoặc tài liệu liên quan để chứng minh nguồn tiền trong trường hợp cần giải trình.

>> Tham khảo: Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền quy định thế nào theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?

7. Thu nhập từ phần tiền lương làm thêm giờ

Tiền lương, tiền công làm thêm giờ có một điểm cần đặc biệt lưu ý.

Phần tiền lương, tiền công được trả cao hơn do làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo quy định của pháp luật lao động có thể thuộc diện miễn thuế TNCN.

Ví dụ, tiền lương làm việc trong giờ bình thường là 100.000 đồng/giờ. Khi làm thêm, người lao động được trả 150.000 đồng/giờ.

Trong trường hợp đáp ứng điều kiện, phần chênh lệch 50.000 đồng/giờ do làm thêm được trả cao hơn mức tiền lương giờ bình thường là phần cần xem xét theo quy định miễn thuế.

Điểm quan trọng là không phải toàn bộ tiền lương làm thêm giờ đều được miễn thuế.

Doanh nghiệp cần có cơ sở xác định tiền lương giờ bình thường và phần tiền trả cao hơn do làm thêm hoặc làm ban đêm.

8. Thu nhập từ học bổng

Một số khoản học bổng được miễn thuế TNCN nếu thuộc đúng chương trình và đối tượng theo quy định.

Có thể bao gồm học bổng từ ngân sách nhà nước và học bổng từ tổ chức trong nước, ngoài nước theo chương trình hỗ trợ học tập đáp ứng điều kiện pháp luật.

Đối với các khoản hỗ trợ học tập khác không thuộc trường hợp được miễn, cá nhân cần xem xét bản chất khoản tiền để xác định nghĩa vụ thuế.

9. Thu nhập từ bồi thường theo quy định

Một số khoản tiền bồi thường mà cá nhân nhận được theo quy định pháp luật có thể thuộc diện miễn thuế TNCN.

Ví dụ có thể liên quan đến:

  • Bồi thường bảo hiểm;
  • Bồi thường tai nạn lao động;
  • Bồi thường nhà nước;
  • Các khoản bồi thường khác thuộc trường hợp pháp luật quy định.

Cần lưu ý rằng không phải mọi khoản tiền có tên “bồi thường” đều tự động được miễn thuế. Căn cứ xác định phải dựa vào nguồn gốc, bản chất và căn cứ pháp lý của khoản bồi thường.

>> Tham khảo: Tra cứu hóa đơn; Tra cứu hóa đơn điện tử.

10. Thu nhập từ các khoản đóng góp, hỗ trợ mang tính xã hội

Một số khoản thu nhập hoặc hỗ trợ mang tính xã hội, nhân đạo có thể được pháp luật quy định không tính vào thu nhập chịu thuế.

Các khoản này thường gắn với:

  • Hỗ trợ từ nguồn ngân sách;
  • Khoản cứu trợ;
  • Hỗ trợ nhân đạo;
  • Khoản bồi thường hoặc hỗ trợ theo chính sách của Nhà nước.

Khi nhận khoản hỗ trợ, cá nhân nên giữ quyết định, chứng từ hoặc văn bản làm căn cứ xác định nguồn tiền.

11. Một số khoản thu nhập đặc thù khác

Ngoài các nhóm phổ biến trên, pháp luật thuế TNCN còn quy định một số khoản thu nhập đặc thù được miễn thuế tùy theo đối tượng, nguồn hình thành thu nhập và điều kiện áp dụng.

Do đó, khi xây dựng bảng lương hoặc tính thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên gọi của khoản tiền.

Ví dụ, cùng là “phụ cấp” nhưng có khoản được loại khỏi thu nhập chịu thuế trong phạm vi điều kiện nhất định, trong khi khoản khác có thể phải tính thuế.

12. Bảng tổng hợp các khoản thu nhập miễn thuế TNCN

Nhóm thu nhập Có thể được miễn thuế Lưu ý
Chuyển nhượng BĐS giữa người thân Phải đúng quan hệ và điều kiện
Thừa kế giữa người thân Phải đáp ứng điều kiện pháp luật
Quà tặng giữa người thân Áp dụng với tài sản thuộc phạm vi quy định
Lãi tiền gửi Theo đúng loại tiền gửi/tổ chức theo quy định
Kiều hối Nên lưu chứng từ nguồn tiền
Phần tiền làm thêm cao hơn mức bình thường Không phải toàn bộ tiền làm thêm
Học bổng Phải thuộc chương trình, đối tượng được quy định
Một số khoản bồi thường Căn cứ vào nguồn và tính chất bồi thường
Một số khoản hỗ trợ xã hội Phải đáp ứng điều kiện cụ thể

>> Tham khảo: Tổng hợp quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần biết từ 01/7/2026.

13. Những khoản dễ nhầm là thu nhập miễn thuế

Một trong những sai sót phổ biến khi tính thuế TNCN là đồng nhất khoản được miễn thuế với khoản không phải chịu thuế trong một trường hợp cụ thể.

Một số khoản cần kiểm tra kỹ trước khi loại khỏi thu nhập chịu thuế:

  • Tiền thưởng;
  • Tiền phụ cấp;
  • Tiền hỗ trợ;
  • Tiền làm thêm giờ;
  • Trợ cấp thôi việc;
  • Trợ cấp mất việc;
  • Tiền công tác phí;
  • Khoản khoán chi;
  • Tiền hỗ trợ điện thoại;
  • Tiền ăn giữa ca.

Doanh nghiệp cần căn cứ vào quy định thuế, pháp luật lao động, quy chế tiền lương và hồ sơ thực tế để xác định đúng.

14. Cá nhân cần làm gì để chứng minh khoản thu nhập miễn thuế?

Khi khoản thu nhập có giá trị lớn hoặc phát sinh giao dịch cần kê khai, người nộp thuế nên lưu giữ chứng từ chứng minh.

Ví dụ:

  • Hợp đồng chuyển nhượng;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân;
  • Chứng từ ngân hàng;
  • Quyết định học bổng;
  • Quyết định bồi thường;
  • Bảng lương;
  • Bảng tính tiền làm thêm giờ;
  • Chứng từ nhận kiều hối;
  • Các tài liệu khác liên quan.

Việc lưu trữ hồ sơ giúp cá nhân có căn cứ giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Kết luận

Việc xác định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tính thuế, kê khai và quyết toán thuế. Những nhóm thường gặp gồm một số khoản chuyển nhượng bất động sản giữa người thân, thừa kế và quà tặng giữa người thân, lãi tiền gửi, kiều hối, phần thu nhập từ làm thêm giờ cao hơn mức bình thường, học bổng và một số khoản bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

Tuy nhiên, miễn thuế luôn đi kèm điều kiện áp dụng cụ thể. Vì vậy, cá nhân và doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên gọi của khoản thu nhập để tự động loại khỏi thu nhập chịu thuế.

Đặc biệt, trong năm 2026, chính sách thuế TNCN có nhiều thay đổi. Khi tính và quyết toán thuế, cần đối chiếu Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực tại đúng thời điểm phát sinh thu nhập để xác định chính xác.

Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định, xin vui lòng liên hệ E-invoice để nhận được tư vấn:

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

  • Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
  • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
  • Tel : 024.37545222
  • Fax: 024.37545223
  • Website: https://einvoice.vn/

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*